|
|
|
|
Năm 1980 |
|
Lập Hội thánh tại
Won-pyong-dong, Gu-mi Kyung-buk, Jin-ju,
Song-jeong, Jeon-ju |
|
|
Năm 1981 |
Tháng 1 |
Đặt tên giáo phái là “Hội thánh
Báp tít Jê-sus Đại Hàn” (Đặt Hội thánh chính
tại số 2130-26 Dae-myung 7 dong thành phố
Dae-gu) |
|
|
|
|
Lập Hội Thánh tại
Kyung-nam Nam-hye-eup Seo-byun-dong |
|
|
Năm 1983 |
|
Lập Hội thánh tại
Ul-san, Ma-san, Yeo-su, Dae-jeon và San-su-dong,
Buk-gu thành phố Kwang-ju |
|
|
Năm 1984 |
Tháng 1 |
Chuyển Trường đào tạo
Tin lành Hàn Quốc và Hội Thánh chính sang
Dae-ji-dong, Gang-nam-gu, Seoul |
|
|
|
|
Lập Hội thánh tại
Sam-kok-dong, Bu-jeon-si, Kyung-gi-do và
Cheon-an, Seong-nam, Sun-cheon. |
|
|
Năm 1985 |
|
Lập Hội Thánh tại
Sam-do-dong thành phố Je-ju và Seong-buk, Seoul,
Seo-dae-mun |
|
|
|
|
Bắt đầu phát thanh bài
giảng trong giờ “Lẽ thật sẽ buông tha các ngươi”
trên đài phát thánh Asia |
|
|
Năm 1986 |
Tháng 1 |
Chuyển trường đào tạo
Tin lành Hàn Quốc và Hội Thánh chính sang số
1666-52 6 dong, Bong-cheon, Kwan-ak-gu,
Seoul |
|
|
|
|
Lập Hội Thánh tại
Dan-gu-dong, thành phố Won-chu, Chun-cheon,
Cheong-ju, Ahn-dong, Kyung-ju, Dong-dae-jeon,
Dong-dae-gu, Buk-bu-sa, Seo-bu-san,
Young-deung-po |
|
|
|
Tháng 10 |
Tổ chức Đại hội nhóm
truyền giảng lần đầu tiên tại Hội trường Hoa
Mu-gung Pu-san (Mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
Năm 1987 |
|
Lập Hội Thánh tại
Gu-wol-dong, Nam-dong-gu, Kang-dong Seoul,
Ahn-yang, Su-won, Chung-ju, Kim-cheon,
Kun-san, Mok-po, Dae-gu, Su-seong, Buk-dae-gu,
Seo-dae-gu, Nam-po-hang, Dong-ul-san, Kim-he,
Chang-won, Dong-pu-san, Sa-cheon |
|
|
|
Tháng 11 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng cho người dân Dae-gu (Hội trường trung
tâm mua sắm Dong-ah Dae-gu, Mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
|
Tháng 12 |
Đăng ký lên Bộ công văn
Nhà xuất bản San-ha Hội truyền giáo (Nhà xuất
bản Tin lành số 15-16) |
|
|
|
|
Xây dựng trung tâm bồi linh diện
tích 3.300 m2 tại số 16-39 Do-ma-dong Seo-gu
thành phố Dae-jeon |
|
|
Năm 1988 |
Tháng 2 |
Tổ chức Nhóm bồi linh
thanh thiếu niên lần thứ nhất (tại Trung tâm
bồi lnh Dae-jeon) |
|
|
|
Tháng 4 |
Lập Hội Thánh tại
Young-cheon, Dam-yang, Mu-chang-po, Yae-san và
Shin-hyun-eup, Kuh-je-kun,
Kyung-nam |
|
|
|
Tháng 10 |
Lập Hội Thánh tại
Jin-hye, Kyung-san, Buk-dae-jeon, Yong-in,
Dong-seoul, Kong-ju |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Dae-jeon (Trung tâm
bồi linh Dae-jeon, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
Năm 1989 |
Tháng 3 |
Mua đất xây Trung tâm
bồi linh diện tích 65,000 pyung tại số 62
Kwan-ki-ri-san, Dae-deok-myun, Kum-leung-gun,
Kyung-buk |
|
|
|
|
Lập Hội Thánh tại
Ul-jin, Dong-he, Sang-ju, Young-ju, Tae-bek,
Young-wol, Yi-ri và Po-nam-dong, Kang-leung-si
Kang-won-do |
|
|
|
Tháng 5 |
Ký kết hợp đồng xuất
bản với Nhà xuất bản Chick ở LA, Mỹ |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền
giảng cho người dân Kwang-ju (Hội trường
Ahn-bo, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 9 |
Lập Hội Thánh tại
Ber-lin, Đức/ Kwang-ju, Ui-jeong-bu, Young-do và
Seo-myun Pusan |
|
|
|
Tháng 10 |
Đại hội truyền giảng
dành cho người dân Pusan (Nhà thi đấu thể
thao Gu-deok Pusan, mục sư Park Ock
Soo) |
| | |
|